Rủi ro đầu tư là gì?

Khi nói đến đầu tư, người ta chỉ thích khoe lợi nhuận. Tôi đã ăn 5 lần, 10 lần với cổ phiếu này, sử dụng cách này .... hãy làm như tôi! Ít ai nhắc đến rủi ro khi đầu tư ngành này, cổ phiếu này. Thực tế lợi nhuận và rủi ro đồng hành cùng nhau như hai mặt của một đồng xu.

Rủi ro đầu tư là gì?

Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu những khái niệm cơ bản về rủi ro nhé. Và hi vọng rằng, khi hiểu biết về rủi ro, bạn có thể đánh giá tốt hơn về danh mục đầu tư của mình.

Rủi ro là gì?

Rủi ro là khả năng bạn không nhận được lợi nhuận như dự định, có thể bạn không nhận được tiền bán chứng khoán, không nhận lại tiền mua trái phiếu, trái tức … Rủi ro, cùng với lợi nhuận như 2 mặt của một đồng xu, luôn xuất hiện cùng nhau và tồn tại bất kể bạn đang đầu tư vào cái gì, ở đâu, lúc nào …

Mỗi khi chuẩn bị rút tiền ra khỏi túi, đặc biệt là sau khi nghe người bán kết thúc bài trình bày thật ngọt ngào về lợi nhuận bạn có thể nhận được. Hãy tự hỏi mình, rủi ro ở đây là gì?

Phân loại rủi ro

Rủi ro nhận lại tiền (Default risk, capital risk)

Khi bạn chuyển tiền vào để mua/đầu tư một loại sản phẩm gì đó. Chuyển tiền vào chỉ mất 5 giây. Hằng ngày bạn thấy tiền tăng lên đều đều, lòng sung sướng vì đã kiếm được bữa trưa miễn phí. Khi quyết định rút tiền về để thực hiện hoá lợi nhuận. Bùm! Bạn không rút được. Bạn đọc tài liệu. Không có chỗ nào hướng dẫn rút ra. Bạn yêu cầu hỗ trợ. Hôm thì máy bận, hôm thì hệ thống lỗi. Một ngày đẹp trời, trang web bạn vẫn theo dõi bỗng dưng biến mất. Tệ thật. Bạn dính phải rủi ro nhận lại tiền. Bạn có thể có lợi nhuận hoặc không. Nhưng không rút được tiền nghĩa là bạn đã mất hết!

Thông thường, với các loại tài sản được luật pháp quy định và bảo hộ: tiền gửi tiết kiệm, cổ phiếu, trái phiếu … rủi ro nhận lại tiền khá thấp. Khi bên bán, cung cấp gặp trục trặc hoặc mất khả năng thanh khoản, khả năng thanh lý công ty và hoàn trả nhà đầu tư vẫn cao. Các loại tài sản khác như bất động sản có tính thanh khoản thấp hơn nhưng nếu cần gấp bạn vẫn có thể giảm giá để bán nhanh được

Với các loại tài sản không nằm trong luật định. Bạn có thể bị lừa mà không thể kiện được. Rủi ro không nhận lại tiền là rất cao.

Rủi ro giao động giá (Volatility)

Khi các nhà nghiên cứu nói về rủi ro, thông thường họ nói về volatility.

  • Để đo độ dao động của giá, thông thường người ta sử dụng Standard Deviation (SD - độ lệch chuẩn) để đo. SD càng cao nghĩa là giá tài sản càng dao động mạnh. SD là một khái niệm toán học, sử dụng trong xác suất thống kê. SD áp dụng trong thị trường tài chính với giả định rằng lợi nhuận cổ phiếu tuân theo phân phối chuẩn. Cùng với hướng đi áp dụng xác suất thống kê, thêm khái niệm Value at Risk
  • Để đo sự đánh đổi giữa lợi nhuận (mean) và SD, người ta dùng tỷ số Sharpe
  • Để xác định sự di chuyển của các tài sản trong danh mục hoặc tài sản với thị trường, khái niệm hiệp phương sai (Coefficient of Variation) được sử dụng
  • Để xác định khả năng chịu đựng của tài sản/danh mục tài sản giảm sút, khái niệm Draw Down được sử dụng. DD đo mức sụt giảm của tài sản trong quá khứ. Cùng với DD, tỷ số Sortino là sự đánh đổi giữa lợi nhuận và sự sụt giảm này.
  • Để đo độ dao động của tài sản với thị trường nói chung, ta có khái niệm beta. Beta là tỷ số giữa hiệp phương sai của tài sản/danh mục tài sản với SD của chỉ số. Tại sao lại có khá niệm beta. Khi ta cần mốc so sánh để xem mình đứng ở đâu, mình làm tốt hay không, độ rủi ro cao hay thấp, việc so sánh với chỉ số chung được mọi người thừa nhận (như VNINDEX hay VN30) là cần thiết. Nếu beta lớn hơn 1 (hoặc nhỏ hơn -1) nghĩa là dao động cuả tài sản/danh mục tài sản cao hơn dao động chung của thị trường. Ngược lại, nếu beta nhỏ hơn 1 và lớn hơn -1. Nghĩa là dao động của tài sản/danh mục thấp hơn thị trường nói chung. Khi thị trường rung lắc mạnh (SD lớn), danh mục với beta nhỏ hơn 1 là an toàn hơn. Ngược lại khi thị trường tăng (giảm), danh mục có beta >1 có lợi nhuận (thiệt hại) lớn hơn. Lưu ý, beta không phải là hằng số mà có thể thay đổi tuỳ khung thời gian lựa chọn. Giá trị beta được lấy từ quá khứ và có thể không đúng khi dự đoán tương lai.

Rủi ro chu kì kinh tế.

Kinh tế thường đi theo chu kì (khoảng 10 năm như gần đây). Cuối chu kì thường là nợ tăng cao, giá cổ phiếu giảm, vài vụ phá sản và chuẩn bị cho một chu kì phát triển mới.

Xác định xem hiện tại kinh tế đang ở chu kì nào thường không dễ dàng và chả ai đoán được chính xác khi nào khủng hoảng xảy ra.

Rủi ro của chu kì kinh tế yêu cầu nhà đầu tư luôn phải theo dõi thị trường, lắng nghe các nhà phân tích và đa dạng hoá danh mục đầu tư …

Rủi ro lãi suất

Lãi xuất ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế nói chung và các lớp tài sản nói riêng. Lãi suất làm thay đổi các kế hoạch phát triển công ty, từ đó thay đổi lợi nhuận rủi ro của cổ phiếu. Lãi suất thay đổi giá trái phiếu. Thay đổi kế hoạch trả nợ của các khoản vay bất động sản …

Nếu bạn đang quản lý danh mục trái phiếu, việc thay đổi lãi suất có ảnh hưởng mạnh và ngay lập tức đến danh mục của bạn. Việc chống (hedging) danh mục đầu tư với rủi ro lãi suất là việc phải làm với danh mục trái phiếu.

Rủi ro lạm phát

Mặc dù lãi suất và lạm phát có mối tương quan lẫn nhau, không phải lúc nào chúng cũng đi cùng chiều. Tác động giữa rủi ro và lạm phát có thể cần thời gian. Tuy nhiên rủi ro do lạm phát thay đổi có thể tác động trực tiếp và ngay lập tức tới danh mục, đặc biệt là trái phiếu.

Rủi ro chuyển đổi (thành tiền) Liquidity risk

Bạn đầu tư trong một app nào đó và nhận được lợi nhuận khủng, bạn nạp thêm tiền rất nhanh và dễ, nhưng khi rút tiền về bạn thấy báo lỗi hoặc trục trặc. Ngày hôm sau app đó biến mất. Bạn mất tất cả, cả số tiền nạp vào là lợi nhuận "ảo" mà bạn thấy số nhảy hằng ngày. Đó là rủi ro chuyển đổi "tài sản" thành tiền.

Rủi ro kì hạn

Ai khi muốn gửi tiền cũng đều mong nhận được lợi nhuận cao với volatility thấp. Tuy nhiên để đạt được 2 điều này, bạn là phải cam kết tiền với kì hạn cao. Lợi suất trái phiếu 10 năm thì cao hơn 5 năm, 2 năm. Gửi tiết kiệm 10 năm thì lãi suất tốt hơn 6 tháng, 3 tháng. Tuy nhiên tương lai là bất định và khó đoán. Khi gửi kì hạn cao, bạn cũng mất cơ hội đầu tư một sản phẩm khác tốt hơn khi chưa đến hạn rút tiền. Rủi ro kì hạn thường liên quan đến trái phiếu, tiền tiết kiệm (như khủng hoảng tiền gửi, hoặc một đợt siêu lạm phát ….)

Rủi ro tái đầu tư

Với tiền tiết kiệm hoặc chứng khoán, bạn có thể nhận được lợi tức cao hơn nếu nhận vào cuối kì thay vì định kì nhận hằng tháng hay hằng năm. Nếu chỉ nhận vào một kì duy nhất rõ ràng bạn cũng chịu rủi ro vào tương lai.

Rủi ro ngoại tệ

Rủi ro chính trị

Rủi ro đòn bẩy vs rủi ro hoạt động

Rủi ro đòn bẩy liên quan đến việc vay nợ để phát triển của công ty. Một mặt việc vay nợ có thể giúp công ty phát triển nhanh hơn. Mặt khác nó khiến công ty phải trích một phần lợi nhuận để trả nợ thay vì tái đầu tư hoặc trả cổ đông. Rủi ro hoạt động là nguy cơ công ty không thể duy trì hoạt động do lợi nhuận không đủ bù chi phí hoạt động hằng ngày.

Rủi ro trả nợ

Công ty bán hàng bằng cách cho đối tác nợ. Rủi ro trả nợ tăng lên khi đối tác không thể trả nợ đúng hạn, ảnh hưởng đến dòng tiền và hoạt động của công ty

Rủi ro tuổi già

Rủi ro tuổi gìa xảy ra khi “tiền hết mà người chưa … chết”.

Tạm kết

Đừng rút ví ra khi bạn chưa cân nhắc hết những rủi ro trên. Tuy nhiên, cũng đừng vì những rủi ro trên mà bạn cất hết tiền vào hòm và chôn dưới đất. Ngay cả làm như vậy, tiền của bạn vẫn có những rủi ro khác như lạm phát và mất trộm chẳng hạn.

Đánh đổi giữa rủi ro và lợi nhuận luôn là việc cần cân nhắc.


Share Tweet Send
0 Bình luận
Đang nạp...
You've successfully subscribed to Finaz.vn
Great! Next, complete checkout for full access to Finaz.vn
Welcome back! You've successfully signed in
Success! Your account is fully activated, you now have access to all content.