Hợp đồng hoán đổi (swaps) là gì?

Nếu được bình chọn sản phẩm sáng tạo nhất trong ngành tài chính, có lẽ hợp đồng hoán đổi sẽ nằm trong top dẫn đầu. Hợp đồng swap không có giới hạn, và giới hạn chỉ nằm trong đầu người thiết kế hợp đồng thôi. Ai nói thế giới tài chính không có chỗ cho sáng tạo nào.

Hợp đồng hoán đổi (swaps) là gì?

Lịch sử ra đời của swaps

Hợp đồng hoán đổi, được cho là đầu tiên, ra đời năm 1981 giữa IBM và ngân hàng thế giới (workbank - WB) Khi WB, người đang nắm giữ tiền USD nhưng muốn vay tiền mark Đức và Franch Thuỵ Sỹ để tài trợ vốn cho các dự án của họ ở đây. Tuy nhiên họ không thể vay trực tiếp từ các ngân hàng nước này. Một bên khác, IBM có các khoản vay bằng tiền địa phương tại thị trường Đức và Thuỵ Sỹ, nhưng muốn vay bằng tiền USD để tránh phải trả lãi suất cao. Ngân hàng Salomon Brothers đã thực hiện hợp đồng hoán đổi chính thức đầu tiên giữa IBM và WB. Theo đó, WB đồng ý trả lãi suất cho các khoản vay (bằng tiền Đức & Thuỵ Sỹ), đổi lại IBM đồng ý trả lãi suất các khoản vay bằng tiền USD.

Hợp đồng hoán đổi từ đó phát triển mạnh và được ứng dụng trong nhiều phương tiện khác nhau như hoán đổi tiền tệ, hoán đổi sở hữu công ty, hoán đổi các hợp đồng phái sinh ...

Hợp đồng hoán đổi (swaps)là gì?

Hợp đồng hoán đổi là một sản phẩm tài chính phái sinh, trong đó các bên hoán đổi dòng tiền hoặc một sản phẩm tài chính khác trong một khoảng thời gian (vài tháng, vài năm) vì lợi ích của cả hai bên và thường dùng cho mục đích phòng hộ.

(Theo CFA instutute)

Theo thống kê từ BIS, 58,5% hợp đồng phái sinh giao dịch thoả thuận (OTC) là hợp đồng hoán đổi lãi suất và thêm 4% là hợp đồng hoán đổi tiền tệ. Chúng ta sẽ cùng giới thiệu một chút về các hợp đồng này.

Hợp đồng hoán đổi lãi suất

Giả sử một khách hàng A mua một trái phiếu B được trả trái tức hằng năm = lãi suất ngân hàng 1 năm + 5%. Đây là phương thức nhận lãi linh động phổ biến trên thị trường. Tuy nhiên khách hàng này không muốn chịu rủi ro khi lãi ngân hàng giảm, họ muốn nhận trái tức cố định.

Một khác hàng B khác đang nhận một khoản tiền cố định hàng tháng là 9%. Anh không hài lòng lắm vì tin rằng lãi suất có thể tăng làm giảm giá trị của khoản tiền. Nói cách khác, anh ta muốn khoản lãi của mình thả nổi theo thị trường

Như vậy hai khách hàng này có tiềm năng để xây dựng 1 hợp đồng hoán đổi lãi suất.

Theo đó khách hàng A đồng ý trả lãi suất cho B: lãi ngân hàng + 5%

Khách hàng B đồng ý trả lãi suất cho A: cố định 9%/năm.

Giả sử giá trị hợp đồng là 100 triệu và trị giá 2 năm, lãi trả 6 tháng/lần. Ta có thể lập bảng tóm tắt như sau:

Trước hợp đồng Sau hợp đồng hoán đổi
Gía trị HD Kì hạn Lãi NH 1 năm A nhận (NH +5%) B nhận (10%) A nhận (10%) B nhận (NH + 5%) Chênh lệch
100 tr 6 tháng 5% 10 tr 10 tr 10 tr 10 tr 0
100 tr 12 tháng 6% 11 tr 10 tr 10 tr 11 tr -1 tr
100 tr 18 tháng 4% 9 tr 10 tr 10 tr 9 tr 1 tr
100 tr 24 tháng 5,50% 9.5 tr 10 tr 10 tr 9.5 tr 0.5 tr

Như vậy hợp đồng hoán đổi lãi suất đã giúp A từ nhận thu nhập từ thả nổi sang thu nhập cố định (tránh rủi ro biến động thị trường) và ngược lại B từ thu nhập cố định sang thu nhập thả nổi (có thể hưởng lợi từ biến động thị trường). Hai bên cùng hài lòng vì kết quả đạt được.

Hợp đồng hoán đổi tiền tệ

Ví dụ: Một hợp đồng hoán đổi thời hạn 5 năm giữa công ty IBM và BP bắt đầu từ 01FEB2014. Theo đó IBM trả lãi suất cố định 5% bằng tiền bảng Anh cho BP và nhận 6% lãi suất bằng tiền USD từ BP. Lãi suất được trả hàng năm và số tiền hoán đổi là 15 triệu USD và 10 triệu bảng Anh.

Dòng tiền của IBM sẽ được mô tả như sau:

IBM cash flow Dollars cash flow
(Milions)
Sterling cash flow
(Milions)
February 1, 2014 -15.00 +10.00
February 1, 2015 +0.90 -0.50
February 1, 2016 +0.90 -0.50
February 1, 2017 +0.90 -0.50
February 1, 2018 +0.90 -0.50
February 1, 2019 +15.90 -10.50

Nhìn chung, hợp đồng hoán đổi giúp IBM tuy cầm tiền bảng Anh nhưng đã khoá lợi nhuận về đồng đô la Mỹ và ngược lại với BP.

Hợp đồng hoán đổi giá trị công ty

Một công ty nước ngoài muốn mua (một phần) công ty tại Trung Quốc. Tuy nhiên, luật pháp Trung Quốc lại không cho công ty nước ngoài mua trực tiếp vốn của của công ty trong nước. Như vậy một hợp đồng hoán đổi được soạn ra giữa công ty Trung Quốc với một thực thể tại một thiên đường thuế (công ty vỏ). Theo đó:

  • Công ty Trung Quốc nhận một khoản tiền A từ công ty vỏ
  • Công ty Vỏ không nhận được % sở hữu của công ty nhưng nhận được lợi ích trên % sở hữu đó
  • Công ty Vỏ niêm yết trên sàn chứng khoán Mỹ

Đó là toàn bộ quy trình hãng gọi xe Didi của Trung Quốc niêm yết trên sàn chứng khoán Mỹ, theo Bloomberg

Tại sao lại cần hợp đồng hoán đổi?

  • Khả năng phòng vệ (hedging)

Như các ví dụ trên chỉ ra, hợp đòng hoán đổi giúp các bên phòng ngừa biến đổi tỷ giá, biến đổi lãi suất có thể ảnh hưởng đến kết quả lợi nhuận kinh doanh. Đây là lý do ra đời và là nguyên nhân chủ yếu các bên tham gia hợp đồng hoán đổi

  • Chuyển dòng vốn

Đây có lẽ là lý do khó nói hơn với các công ty, khi cần dịch chuyển lợi nhuận về công ty mẹ mà không cần dịch chuyển vốn (do chi phí, quy định giữa các chính phủ). Họ có thể tìm một đối tác có lý do tương tự nhưng ở chiều dòng tiền ngược lại để hoán đổi.

  • Né luật

Ở ví dụ thứ ba về hợp đồng hoán đổi cổ phần công ty, đây là cách công ty nước ngoài có thể "sở hữu" một công ty trong nước mà quy định luật pháp không cho phép.

Tạm kết

Trên đây là những hiểu biết đơn giản về hợp đồng hoá đổi. Giúp bạn đọc có thể hình dung loại hình tài chính khá "sáng tạo" này. Trên thực tế, việc tìm kiếm đối tác thực hiện hợp đồng không dễ và thường do ngân hàng đảm nhiệm, hoặc công ty kí trực tiếp hợp đồng với ngân hàng. Việc định giá hợp đồng hoán đổi là tương đối phức tạp và mong sẽ được trình bày trong bài viết khác.

Nếu bạn muốn nhận được lời nhắc khi có bài viết mới. Hãy đăng kí lại email ngay bên dưới và like Facebook page của chúng tôi. Chúng tôi rất vui được gặp lại bạn! <3

Share Tweet Send
0 Bình luận
Đang nạp...
You've successfully subscribed to Finaz.vn
Great! Next, complete checkout for full access to Finaz.vn
Welcome back! You've successfully signed in
Success! Your account is fully activated, you now have access to all content.