Định giá trái phiếu: lãi suất coupon và trái tức (yield)

Không gì tốt hơn việc định giá bằng làm "bài tập về nhà". Dưới đây là một ví dụ về việc định giá trái phiếu và các phân loại lãi suất coupon và trái tức

Định giá trái phiếu: lãi suất coupon và trái tức (yield)

Hỏi:

Em xin chào mọi người ạ Em đang tìm hiểu về trái phiếu, có một thắc mắc mọi người giải đáp giúp em với

Ở báo cáo em thấy lãi suất của Vingroup là 7,69%. Nhưng khi vào đọc thì thấy họ viết là 4 kì đầu 9,7%, những kì sau là 3,7% cộng với lãi suất tiết kiệm cho khách hàng cá nhân kỳ hạn 12 tháng (tầm 5,6%), cộng lại là 9.3%

Vậy thì cái nào mới đúng ạ. Em newbie có gì sai sót mong mọi người bỏ quá

Trả lời:

Ở đây ta thấy có 3 con số có thể gây nhầm lẫn: 7.69%, 9.7% và 9.3% vậy cái nào là lãi suất thực của trái phiếu? Thực ra con số nào cũng đều có ý nghĩa. Chúng ta sẽ đi  từng bước để tìm ý nghĩa của các con số trên. Trước hết chúng ta nắm hai khái niệm lãi suất thường áp dụng cho trái phiếu:

  • Lãi suất coupon: là lãi suất áp dụng để tính số tiền chia cho những người nắm giữ trái phiếu. Ví dụ lãi suất coupon 10% nghĩa là năm đó, người nắm trái phiếu nhận được 10k trên mỗi trái phiếu mệnh giá trái phiếu 100k họ nắm giữ.
  • Lợi suất: Là tỷ suất chiết khấu toàn bộ dòng tiền của trái phiếu về giá trị hiện tại

Thị trường sơ cấp và thứ cấp của trái phiếu.

Thị trường mua bán trái phiếu gồm 3 thành phần: Nhà phát hành trái phiếu, Ngân hàng bảo lãnh và người mua trái phiếu.

Việc phát hành trái phiếu không được bán trực tiếp đến tay nhà đầu tư nhỏ lẻ mà qua bước trung gian ở thị trường sơ cấp. Các bước thực hiện gồm:

  • Bán buôn (Thị trường sơ cấp): Ngân hàng đầu tư hoặc nhà đầu tư lớn sẽ mua một lượng lớn trái phiếu với giá "chiết khấu"
  • Bán lẻ (thị trường thứ cấp):Ngân hàng, nhà đầu tư lớn bán lại cho các nhà đầu tư nhỏ lẻ khác. Ngân hàng tạo thanh khoản (tạo điều kiện mua đi bán lại) để các nhà đầu tư mua bán cho nhau.

Theo tài liệu từ phát hành một trái phiếu, bạn được quyền tham gia "mua buôn" nếu:

  • Bạn là nhà đầu tư cá nhân đăng kí mua tối thiểu lô trái phiếu trị giá 100 tỷ VND
  • Bạn là nhà đầu tư tổ chức đăng kí mua tối thiểu lô trái phiếu trị giá 500 tỷ VND

Lãi suất coupon của trái phiếu

Bằng việc mua trái phiếu trên thị trường sơ cấp, bạn nhận được quyền lợi gì:

  • Bạn nhận được lãi suất coupon cố định cho 4 kì tính lãi đầu tiên (1 năm) là 9.7%

Sau 4 kì này, nếu bạn bán ra, lãi suất coupon "thả nổi" = lãi suất tham chiếu + 3.7%. Lãi suất tham chiếu được tính là lãi suất gửi ngân hàng trung bình từ 4 ngân hàng VCB, BID, CTG, TCB công bố vào ngày coupon. Tạm tính lãi suất tiết kiệm trung bình hiện tại là 5.5%. Sau giai đoạn 1 năm ưu đãi cho nhà đầu tư "mua buôn" lãi suất coupon còn lại là 5.5 + 3.8 = 9.3%.

Như vậy ta có thể giải thích được 2 con số 9.7% và 9.3%.

  • 9.7% là lãi suất coupon cho năm đầu tiên, áp dụng ưu đãi cho những người mua trên thị trường sơ cấp (người mua giá trị lớn)
  • 9.3% là lãi suất coupon cho hai năm tiếp theo, áp dụng trên thị trường bán lẻ (người mua số lượng tuỳ ý)

Với trái phiếu ta lấy làm ví dụ ở trên. Coupon được trả làm 4 kì/năm. Như vậy với coupon 9.3%. Mỗi kì người mua nhận được: 100k*9.3%/4 = 2,325k trên mỗi trái phiếu mệnh giá 100k mà họ nắm giữ.

Lợi tức trái phiếu (yield)

Khi trái phiếu ở trên thị trường sơ cấp, giá bán trái phiếu sẽ phụ thuộc vào cung & cầu của các nhà đầu tư trên thị trường. Lúc này giá trái phiếu có thể dao động. Để xem trái phiếu là "đắt" hay "rẻ" người ta xem xét nhiều yếu tố, nhưng quan trọng nhất là lợi tức. Dựa vào lợi tức, người ta có thể so sánh xem, nếu mua trái phiếu họ có thể lời hơn bao nhiêu so với gửi tiết kiệm ngân hàng.

Lợi tức trái phiếu, như định nghĩa, là tỷ suất chiết khấu toàn bộ dòng tiền của trái phiếu về giá bán hiện tại, sử dụng công thức tính NPV (Net Present Value)

Công thức tính chiết khấu dòng tiền về hiện tại

Với P là giá bạn mua vào, C1, C2 .., Cn là trái tức bạn nhận được và y là tỷ suất chiết khấu dòng tiền, còn gọi là lợi tức của trái phiếu.

Ở đây ta đã biết giá mua vào P. Các giá trị C1, C2,..., Cn và P bạn cũng đã biết dựa trên bản báo cáo bạch của trái phiếu và dự phóng lãi suất tham chiếu là 5.5%/năm

Ở đây, ta giả sử thời gian đáo hạn của trái phiếu là 2 năm và giá mua vào là 103,014 k, ngay sau ngày nhận coupon 9.7% cuối cùng. Ta xây dựng bảng dòng tiền của trái phiếu:

Tính trái tức trái phiếu

Từ giả định lãi suất tham chiếu là 5.5% và giá mua vào là 103k. Ta tính ra IRR của dòng tiền. Sau đó nhân IRR với 4 (vì trái tức được trả 4 lần/năm) để ra trái tức = 7.66%

Link file excel tính toán: tại đây

Do giá mua bán trái phiếu thay đổi tuỳ theo cung cầu, nên trái tức (yield) cũng thay đổi theo, dòng tiền của trái phiếu không hề thay đổi. Hay đúng hơn là thay đổi dựa trên lãi suất tham chiếu của ngân hàng.

Tạm kết

Bài viết điểm qua hai khái niệm cơ bản về trái phiếu là lãi suất coupon và trái tức (yield). Lãi suất coupon cho biết số tiền sẽ nhận được trong mỗi kì chia trái tức là bao nhiêu. Trái tức (yield) cho biết nếu giữ trái phiếu đến khi đáo hạn và tái đầu tư toàn bộ cổ tức thì nhận được lợi nhuận chiết khấu về hiện tại là bao nhiêu. Với nhà đầu tư trái phiếu mua và giữ đến đáo hạn, trái tức có ý nghĩa quan trọng trong việc so sánh với các khoản đầu tư khác (như gửi tiết kiệm) xem họ nhận được phần bù rủi ro là bao nhiêu.


Share Tweet Send
0 Bình luận
Đang nạp...
You've successfully subscribed to Finaz.vn
Great! Next, complete checkout for full access to Finaz.vn
Welcome back! You've successfully signed in
Success! Your account is fully activated, you now have access to all content.